Ứng Dụng Âm Dương Trong Phát Triển Bản Thân Và Doanh Nghiệp

675

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Để giải thích các sự vật, hiện tượng, vấn đề chúng ta thường dùng các quy luật (những điều được cho là đúng).
Các quy luật do con người đưa ra chỉ là tương đối.

Quy luật được quan niệm là đúng tuyệt đối được định nghĩa như “đạo” trong thuyết của Lão Tử (vô hình, vô tướng, vô vị, vô thanh, vô sắc… và vô tả). Tức nếu đã mô tả được thì nó lại không còn là đạo nữa.

Âm dương hay Nhị Nguyên cũng là một trong 12 quy luật vận hành của vũ trụ, nó được hiểu như con đẻ của “Đạo” trong lý thuyết của Lão Tử, hay trong lý thuyết của đấng sáng thế thì nó chính là điểm 0 hay điểm 9. Nó cũng rất trừu tượng, khó hiểu.

Nhưng trong khuôn khổ bài này tôi sẽ chỉ hướng sâu về những mô hình biểu kiến là những trường hợp diễn sinh của Nhị Nguyên, vào trường hợp cụ thể là Âm Dương trong thực tế. Nó giúp chúng ta hiểu được bản chất (cái gốc) của sự vật, hiện tượng => Đưa ra quyết định đúng đắn và xử lý triệt để.

Âm dương thì trừu tượng nhưng âm dương ứng dụng thì không hề khó hiểu, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể trong từng trường hợp (mô hình biểu kiến).

B. ĐỊNH NGHĨA ÂM DƯƠNG – NGŨ HÀNH

  • Mọi sự vật hiện tượng vận hành theo quy luật âm dương.
    Sự chuyển hóa âm dương giúp cho cho vạn vật vận động ,biến hoá để phát triển.
  • Dương là cha. Âm là mẹ. Muốn cho vạn vật được sinh sôi, âm dương phải gặp nhau và tương tác với nhau.
  • Dương là mặt trời, âm là nước (trong biển, sông,…đất)
    Ánh sáng mặt trời chiếu hơi nóng xuống nước biển: là dương trong âm (thiếu dương).
    Hơi nước bốc hơi lên cao: Âm trong dương (thiếu âm).
  • Nắng nóng quá thì hơi nước bốc hơi nhiều, tạo mây che giảm bớt hơi nóng.
  • Nắng nóng đến cực điểm thì tạo mưa (thiếu âm-> âm) – Hay dương cực sinh âm.
  • Sự thay đổi cường độ ánh sáng của mặt trời đến trái đất tạo ra 4 mùa: xuân, hạ, thu đông trong năm. Tương tự, trong ngày cũng có 4 mùa.
  • Con người và vạn vật sống ở mặt đất nên có thêm 1 mùa mà hơi nước không bốc lên quá cao mà ở sát mặt đất là mùa dễ ốm nhất năm: Mùa trường hạ (mùa học sinh tựu trường). Như vậy sẽ có 5 mùa trong 1 năm tương ứng với 5 tiết khí trong năm, và ứng với 5 hành kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
Mọi sự vật hiện tượng vận hành theo quy luật âm dương

C. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH THUYẾT ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH

Tục truyền từ 4500 năm TCN, đời vua Phục Hi (Trung Quốc) khi đi tuần trên sông Mạnh Hà, thấy xuất hiện có con Long Mã, trên lưng có mang một hình đồ. Hà thư (Đồ) nguyên thủy có 55 điểm đen trắng, cũng ngay sau thời điểm đó, vua Phục Hi sáng tạo ra Tiên Thiên Bát Quái.

Năm 2200 TCN, Vua Đại Vũ (Trung Quốc) đi tuần trên sông Lạc Thủy, thấy xuất hiện có con Rùa thần, trên lưng cho xuất hiện hình (thư). Vua Đại Vũ dựa vào Lạc Thư sáng tạo ra Cửu Trù. Trong đó trù thứ nhất chính là Ngũ Hành.

Thời gian sau đó, Kinh Dịch ra đời, cho đến nay, âm dương, ngũ hành, kinh dịch… được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống hàng ngàn năm mà vẫn còn nguyên giá trị minh triết.

D. ỨNG DỤNG ÂM DƯƠNG- NGŨ HÀNH TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN VÀ DOANH NGHIỆP

1. ỨNG DỤNG ÂM DƯƠNG TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

a. Tất cả các sự vật đều tương tác với nhau thông qua “khí”

Khi bạn nói chuyện với người khác, tất cả những gì thuộc về bạn (kể cả hữu hình và vô hình) đều tạo cho người đối diện 1 cảm giác nhất định, nó vô hình. Từng cử chỉ, hành động của bạn, cái bạn mặc, cái bạn đeo, cái bạn cầm, cái bạn nói, nội lực của bạn, tri thức của bạn, ánh mắt của bạn,..Tất cả đều góp một phần tạo nên cảm giác vô hình của bạn trước người đối diện.

Như vậy, giữa 2 bạn có khoảng cách, và tổng hợp tất cả các tác động có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp, hữu hình hoặc vô hình góp phần vào cảm nhận của chúng ta thì được gọi chung là “Khí”. Nói dễ hiểu nó là vậy.

Trong tất cả các sách trong ngoài nước nói về khí, cũng thực sự chưa định nghĩa rõ ràng (nói cách khác là khá mơ hồ) về khí.

Thầy Thiên Sứ Nguyễn Vũ Tuấn Anh chính là người đưa ra định nghĩa về khí trực quan và dễ hiểu nhất. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông qua các bài giảng và sách mà thầy viết.

b. Con người tương tác với vấn đề cũng thông qua khí. Vậy đâu là căn nguyên tạo ra “khí” này?

Con người tương tác với vấn đề cũng thông qua khí. Căn nguyên để tạo ra “khí” này chính là NL3+ hay chính là kiến thức+ kĩ năng+ thái độ+hệ tư duy+ hệ tư tưởng+ thái độ.

Và như vậy mỗi 1 vấn đề đều chưa đựng có một phần âm khí làm chúng ta gặp khó khăn mà không thể giải quyết được nó. Nói cách khác để giải quyết 1 vấn đề, phải có một phần NL3+ tương đương với nó.

Nếu NL3+ của chúng ta nhỏ hơn NL3+(vấn đề), chúng ta sẽ chưa thể giải quyết được và khí mà chúng ta tạo ra chưa đủ mạnh, chúng ta sẽ bắt đầu xuất hiện cảm giác khó khăn khi đối đầu với vấn đề.

Nhưng nếu NL3+ của chúng ta vượt qua NL3+(của vấn đề) thì chúng ta sẽ hoàn toàn cảm thấy thoải mái, cái khí mà chúng ta tạo nên lấn át cái âm khí mà vấn đề tạo ra.

c. Quá trình giải quyết vấn đề thực chất ra là quá trình nâng NL3+ từng bước một từ trạng thái ban đầu lên đến trạng thái NL3+(tương đương vấn đề)

ÁP DỤNG 1: THIẾT LẬP MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH CÁ NHÂN

  • Biết và nắm rõ tất cả các vấn đề có thể gặp phải trong mục tiêu kế hoạch của mình.
  • Bằng mọi phương án phải tiếp cận được nguồn NL3+(1) – chính là những người thầy, chuyên gia đầu ngành trong các vấn đề mà công ty có thể gặp phải.
  • Thiết lập quy trình, lộ trình, phương pháp, giáo trình đào tạo từ NL3+(0) đến NL3+(1) cho bản thân về toàn bộ các vấn đề.
  • Tìm ra phần chính dương khí (năng lực giải quyết vấn đề của bản thân) để phát triển các mối quan hệ, trao đổi bổ sung các phần năng lực bản thân đang thiếu.

ÁP DỤNG 2: THIẾT LẬP MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH CÁ NHÂN

  • Biết và nắm rõ tất cả các vấn đề có thể gặp phải của công ty. Trong đấy các điểm rủi ro, nguy cơ cần được CEO quan tâm nhiều nhất (cái mà ít người để ý tới – tầm nhìn)
  • Bằng mọi phương án phải tiếp cận được nguồn NL3+(1) – chính là các chuyên gia đầu ngành trong các vấn đề mà công ty có thể gặp phải.
  • Kết nối các PIC chính của công ty với NL3+(1) này.
  • Kết hợp các trưởng phòng, Lập khung NL3+(1) cho các vấn đề. Thiết lập quy trình, lộ trình, phương pháp, giáo trình đào tạo từ NL3+(0) đến NL3+(1) cho toàn bộ các vấn đề.
  • Tìm ra phần dương khí (NL3+ đã có sẵn) của công ty, để trao đổi với các đối tác, công ty khác để bổ dung các năng lực yêu cho chính công ty mình.

Từ những ngày đầu khởi nghiệp, tôi luôn bám sát vào các anh chị, các chuyên gia để được trao đổi và học hỏi tiếp cận những mảng kiến thức đang còn thiếu cho cá nhân và công ty.

Khi tham dự các nhóm này tôi luôn chuẩn bị trước cho mình các điểm mạnh sẵn có của mình để có thể cho đi, giúp đỡ những thành viên trong group. Và cũng không ngạc nhiên khi tôi nhận lại được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị đi trước, giúp tôi trưởng thành nhanh hơn.

2. ỨNG DỤNG ÂM DƯƠNG TRONG PHÂN LOẠI NHÓM NGƯỜI DISC

Bộ não của chúng ta được chia làm hai bán cầu, mỗi bên thực hiện các chức năng khác nhau.

Do những tác động về giáo dục, môi trường sống, gia đình… làm cho não chúng ta thường phát triển không đều. Hệ quả có những người bị thiên về một bên não. Người thuận não trái thường hành động thiên về tính công việc, còn người thuận não phải thì thiên về tính con người.

Và cho dù thiên về não trái, não phải hay phát triển đồng đều cả 2 bán cầu não thì mỗi bán cầu đều được chia thành 2 phần: phần dương và phần âm. Trong đó phần dương được hiểu tương đồng với những người hướng ngoại, còn phần âm tương đồng với những người hướng nội.

Việc kết hợp những người thuận não trái (hướng đến công việc), não phải (hướng đến con người) và những người hướng nội, hướng ngoại, hệ quả tạo ra 4 nhóm tính cách người chính là D, I, S, C.

3. ÂM DƯƠNG TRONG CƠ THỂ VÀ TÂM TRÍ

Con người âm thường bất túc, dương thường hữu dư, Phần âm thiếu hụt mà dẫn đến hỏa bốc (dương thoát).

Các bệnh của con người, 9 phần do phần âm, 1 phần do phần dương. Bệnh bổ âm khó chữa, bệnh dư dương dễ chữa.

Nguyên nhân:

Hải Thượng Lãn Ông: “Hỏa dễ phát sinh mà âm thủy khó bổ”, bởi vì “Chỉ có một âm ở Thận mà có tới năm hỏa ở ngũ tạng”. Nên mới nói:“Âm thường bất túc, Dương thường hữu dư”.

3.1. Bệnh về thiếu âm – thiếu dương

Não trái, não phải đều không phát triển.

3.2. Bệnh về thiếu âm – thoát dương

Động nhi sinh dương, Tĩnh nhi sinh âm. Con người thường dễ động và khó tĩnh nên phần âm thường thiếu nên không thể giữ được dương (dương thoát).

Những người không có kiến thức thì không có được hệ tư duy, hệ tư tưởng, tâm hồn theo chiều sâu.

Tại sao lại nói: “Hãy giữ cho đôi chân nóng và cái đầu lạnh” là như vậy, con người thường làm ngược lại: Chân thì lạnh (không chịu vận động, đầu không chịu tĩnh tâm, tập trung suy nghĩ).

3.3. Bệnh về chính khí – tà khí

“Trọc âm thường hữu dư, Thanh dương thường bất túc”.

Kiến thức ít (âm ít) mà hay nói nhiều (dương tà) – Thùng rỗng kêu to. Càng học rộng càng ít nói.

Tức là kiến thức, kĩ năng, thái độ cần cho công viêc (chính âm khí) cần thì không thấy,
thu thập toàn thông tin về cướp, giết, hiếp… (trọc âm) thì nhiều quá mức cần thiết.

Chính vì thế: Thanh dương (hệ tư tưởng theo đúng được đạo) thường không có gì.

Cuộc sống có quá nhiều áp lực dồn lên chúng ta, chính những áp lực này tạo nên âm khí (tà khí) vây xung quanh chúng ta. Những âm khí này chính là môi trường để cho những con ma, quỷ trong nội tâm chúng ta trỗi dậy, kìm hãm lại những thiên thần đang ẩn chứa trong tâm.

Nếu không biết cách cân bằng âm dương trong nội tâm chúng ta sẽ là nơi ngự trị của những con quỷ đáng sợ làm phát triển những tâm độc rất khó kiểm soát.

ÁP DỤNG 3: GIẢM ÂM KHÍ ĐÈ NÉN LÊN CHÚNG TA

Trong quá trình thiết lập mục tiêu cá nhân cần phải: BIẾT ĐỦ. Biết đủ chính là chìa khóa để giúp hạn chế tâm tham, giúp giảm tà khí trong nội tâm.

ÁP DỤNG 4: ĐỊNH VỊ BẢN THÂN

  • Định vị sức mạnh của 6 con quỷ và 1 con ma.
  • Số lần chúng ta đã chiến đấu và chiến thắng chúng.
  • Số lần vượt ngưỡng (chiến thắng khi chúng mạnh hơn rất nhiều).
  • Định vị ngũ tâm thiên thần

ÁP DỤNG 5: CHỌN MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG CHÍNH KHÍ

  • Chọn được chủ đề tốt bổ sung cho việc phát triển NL3+
  • Chọn được thầy (thầy, sách, web, phim, …) tốt.
  • Chọn được môi trường (lớp học, câu lạc bộ, nhóm, công ty, …) tốt.
  • Chọn được những người cùng chiến thuyền đồng cam cộng khổ.

3.4 Âm dương biến đổi trong cơ thể khi đối mặt với vấn đề (âm khí)

Quá trình giải quyết vấn đề chính là quá trình đưa NL3+ của bản thân lên trạng thái NL3+ tương đương với vấn đề.

Trong trạng thái cân bằng của NL3+ thì Quy trình (tư duy) + Tư tưởng+ Thái độ được xem như phần dương cân bằng với phần âm là kiến thức, kĩ năng và thái độ.

Khi đang ở trạng thái âm dương cân bằng. Muốn thay đổi trạng thái cân bằng thì phần dương sẽ chuyển biến trước sau đấy phần âm sẽ biến chuyển sau để cân bằng với phần dương.

Có nghĩa là quy trình sẽ đi trước, sau đó kiến thức, kĩ năng, thái độ sẽ đi sau. Quá trình trình nâng kiến thức, kĩ năng, thái độ chính là quá trình tìm hiểu, thực hành quy trình mới. Và quá trình này được lặp đi lặp lại liên tục bởi chủ trình PDCA. Sau mỗi chu trình được hoàn thiện thì phần action (ngộ, đúc kết, sáng tạo, cải tiến, 5S) sẽ làm tăng trưởng tâm hồn, hệ tư tưởng và quy trình thực tại.

ÁP DỤNG 6: CHU TRÌNH PDCA PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

4. ỨNG DỤNG ÂM DƯƠNG TRONG Ý THỨC – TIỀM THỨC – VÔ THỨC

Trong mối quan hệ (mô hình biểu kiến) của ý thức, tiềm thức và vô thức.

Ý thức chủ dương, tiềm thức và vô thức chủ âm.

Muốn ý thức tốt cần cái dương trong âm (phát triển nội tâm được xem như phát triển phần âm) tức là riêng tư, yên tĩnh nhưng cần cái dương, cái phấn chấn vui vẻ của đầu óc.

Còn muốn gợi dậy tiềm thức, vô thức thì lại cần cái âm trong âm. Khi gặp một bối cảnh buồn, kí ức trong tiềm thức thường tràn về là vậy, nếu muốn nói chuyện được với tiềm thức, cần tĩnh lặng hơn nữa (thiền). Muốn nói chuyện được với vô thức, chúng ta cần có trạng thái tĩnh lặng sâu (thiền sâu).

ÁP DỤNG 7: TẠO MÔI TRƯỜNG THÍCH HỢP ĐỂ CÓ THỂ THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH ACTION TRONG CHU TRÌNH PDCA

Phần thực hiện quá trình action (ngộ, đúc kết, sáng tạo, cải tiến, 5S) là trạng thái lắng đọng của tâm, muốn làm việc hiệu quả cần có một không gian tĩnh lặng, riêng tư, có đôi chút ánh buồn sẽ là môi trường tốt nhất.

Nên khi làm việc, có những lúc cần độc lập, riêng tư, có những lúc cần sôi nổi, đội nhóm.

5. ÂM DƯƠNG TRONG ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP

ÁP DỤNG 8: PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY

  • Khi chọn người đồng hành set up công ty cần có người đồng hành bù trừ về nhóm tính cách với nhau.
  • Cần có người mang lửa dương (DI) để tạo động lực và truyền lửa, cũng cần có những người mang lửa âm (CS) để giữ kỉ cương và nề nếp công ty. Nếu chủ yếu là DI thì công ty giống cái chợ, nếu chủ yếu là CS thì giống đám tang.
  • Cân bằng chính khí – tà khí, nuôi dưỡng chính khí: Người nóng giận – người điềm tĩnh.
  • Cân bằng âm – dương: Người dương – người âm để tránh công ty phát triển lệch như 1 cái chợ hoặc như 1 đám tang.

ÁP DỤNG 9: PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CÔNG TY CẦN RẤT CHÚ Ý

  • Kỷ luật (âm) tạo sức mạnh, yêu thương – động viên (dương) giúp tăng sức mạnh.
    Kỷ luât = Duy trì nghiêm khắc tất cả những yếu tố có lợi cho công việc, môi trường tạo sáng tạo.
    Tự do trong khuôn khổ, tự do trong kỷ luật, kỷ luật bản là nền tảng giúp chúng ta tự do về tinh thần, sáng tạo trong kỷ luật mới thực sự là sáng tạo đột phá.
  • Chú ý văn hóa yêu thương (gia đình).
  • Chú ý văn hóa hoạt động giúp tạo năng lượng dương đều đặn: Trò chơi giải trí trong công ty, Teambuilding ngoài trời, …

ÁP DỤNG 10: QUY ĐỊNH CỦA CÔNG TY

  • Có chính sách âm (phạt) có dương (thưởng) phù hợp và kịp thời:
    Phải có vào có ra, không vào không ra giống như cái ao tù vậy, nhân viên mặc định không bị sa thải, không được cũng không sao nên sẽ ỷ lại.
  • Trong công ty, lạm dụng quyền, tự do ra quyết định là phần dương, cần có cái cân bằng với nó: hòm thư góp ý, tổng đài.

6. ỨNG DỤNG ÂM DƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ

ÁP DỤNG 11: NGUYÊN TẮC CHO NHẬN

+ Muốn được nhận, cần phải cho trước. Muốn có hết mà không cho gì thì cái được cho cũng ở mức trung bình..

ÁP DỤNG 12: QUY TẮC TỐT – XẤU TRONG XÂY DỰNG CÁC MỐI QUAN HỆ

Trong xã hội hiện nay, người không tốt nhiều, người tốt ít. Muốn có được 1 bạn tốt thì phải chấp nhận chơi được với 10 người bạn không tốt. Chú ý: Mình sống với người không tốt là chính, nên phải biết cách chấp nhận nó, học cách thích ứng để chơi được, biết để phòng chứ không phải để hại họ.

ÁP DỤNG 13: ỨNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ

Hiểu được âm dương, hiểu được cái quy luật của vạn vật, nên hiểu được âm dương thì chuyện gì cũng có thể nói chuyện được, quan trọng chúng ta nắm rõ suy nghĩ và vấn đề gốc của người đối diện.

Từ đấy biết cách suy xét, đưa ra các phương án giải quyết tốt nhất cho đối phương dựa trên nguồn lực của đối phương và của mình (nếu có thể giúp đỡ).

Đây là cái gốc của tạo dựng mối quan hệ theo công thức 7B bán hàng thành Bản-Ban-Bạn-Bàn-Bán-Bám-Bè.

7. ỨNG DỤNG NGŨ HÀNH TRONG PHÁT TRIỂN BẢN THÂN-DOANH NGHIỆP

Ngũ hành trong các tạng phủ và các tâm trạng cảm xúc trong cơ thể

7.1 Ứng dụng âm dương ngũ hành trong ghi nhớ

Tâm chủ về thần minh: ghi nhớ, kiến thức, trí tuệ.

  • Muốn cho tâm có thể nhớ được thì cơ thể cần duy trì trạng thái vui vẻ
  • Trạng thái vui vẻ của cơ thể khi tiết ra các hoocmon hạnh phúc là trạng thái hoạt động thiên về sóng não gamma, giúp ghi sâu vào tiềm thức.
  • Trạng thái tiếp thu khi có hoocmon hạnh phúc là trạng thái học chủ động, chúng ta hoàn toàn tự chủ và ý thức được việc này.

Dopamine: the goal achieving chemical (hoocmon của cảm giác đạt mục tiêu).
Dopamine mang lại niềm vui và cảm giác hài lòng, khiến con người muốn có được nó nhiều hơn
Dopamine còn được nạp vào cơ thể khi chúng ta bằng cảm giác hoàn thành mục tiêu.
Vì vậy con người có xu hướng muốn đạt được nhiều thành tựu, hoàn thành càng nhiều mục tiêu thì mức độ thỏa mãn càng tăng cao
Rượu bia và các chất kích thích chứa cocain, nicotin chứa một hàm lượng Dopamine đáng kể

Endorphin: the pain-masking chemical (hoocmon khi hoạt động thể dục thể thao).
Endorphin được giải phóng trong quá trình thực hiện các hoạt động tập luyện giúp con ngươì củng cố thể lực và cảm thấy tràn đầy năng lượng.

Oxytocin: the chemical of love (hoocmon tình yêu):
Tràn ngập hạnh phúc khi được yêu thương, nhìn thấy ánh mắt vui vẻ,cử chỉ thân mật, gần gũi đã thấy cảm hứng làm việc dâng trào.
Oxytocin xuất hiện với nồng độ mạnh khi trong tình yêu nam nữ nhưng không trình bày ở đây.

Serotonin: the leadership chemical (hoocmon lãnh đạo)
Serotonin được kích hoạt khi con người nhận được lời khen, sự công nhận. Cảm giác hạnh phúc mà nó mang lại
thúc đẩy chúng ta không ngừng tìm kiếm sự tán thưởng, thừa nhận ở những người xung quanh.

Serotonin chỉ có
ở những động vật bậc cao như con người chẳng hạn – giống loài mang tính xã hội. Điều này lí giải cho khát khao
được yêu thương và công nhận mãnh liệt ở mỗi cá thể.

Ai cũng muốn được trọng dụng, ai cũng muốn làm cho những người đã yêu thương và tin tưởng mình được tự hào và hạnh phúc. Đó là lí do mà con người vẫn không ngừng phấn đấu để vươn lên và vươn cao hơn nữa. Giá trị của Serotonin trong quá trình phát triển của con người vô cùng to lớn.

Nó giúp chúng ta nhận thức được vì sao mình phải phát triển và sức mạnh để phát triển đó là do đâu mà có.

ÁP DỤNG 14: XẬY DỰNG KẾ HOẠCH BẢN THÂN

  • Việc xây dựng và có mục tiêu rất quan trọng, nó giúp cơ thể chúng ta luôn tồn tại hoocmon Dopamin trong người khi liên tưởng về thành công trong tương lại. Nó là nguồn động lực mạnh mẽ giúp chúng đối mặt với các vấn đề hàng ngày.
  • Tập thể dục hàng ngày để cơ thể tiếp ra được hoocmon Endorphin giúp cơ thể tràn trề năng lượng trong cả ngày làm việc.

ÁP DỤNG 15: PHÁT TRIỂN TỐ CHẤT CỦA NGƯỜI LEADER

  • Tình yêu vô hạn dành cho nhân viên.
  • Sự động viên đúng lúc kịp thời

Đây chính là cách bạn tạo ra hoocmon lãnh đạo Serotonin cho các thành viên trong nhóm.

ÁP DỤNG 16: XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG TY

  • Môi trường tình yêu thương, chia sẻ lẫn nhau (công ty như 1 gia đình thứ 2).
  • Các chính sách động viên nhân viên.

Đây chính là cách bạn tạo ra hoocmon lãnh đạo Serotonin cho các thành viên trong nhóm.

Thận thủy (sợ hãi) khắc Tâm hỏa (vui vẻ):
Sự sợ hãi là kẻ thù số 1 của thần minh.

  • Trong cơ thể, với các hành cụ thể, các hành khắc nó ảnh hưởng mạnh nhất đến nó.
  • Khi nỗi sợ hãi đeo bám, chúng ta sẽ không thể làm được việc gì, vì chúng ta không thể nhớ được.
  • Việc kiểm soát và chiến thắng được con quỷ sợ hãi trong mình chính là việc khó khăn nhất và cần phải đối mặt nếu chúng ta muốn thành công

Sợ hãi và những mặt tích cực của nó

  • Khi sợ hãi, cơ thể sẽ tiết ra các hoocmon: Adrenalin, Noradrenalin, Cortisol.

Trong đó Adrenalin, Noradrenalin là 2 chất dẫn truyền thần kinh, nó sẽ ức chế cơ thể, đưa cơ thể vào 1 trong 2 trạng thái: chiến đấu (giận dữ) hoặc bỏ chạy.

Tại cả 2 trạng thái này bộ não cũng hoạt động ở vùng sóng gama, vùng sóng tập trung rất cao độ, khả năng ghi nhớ cao, nhưng là tập trung vào đối thủ, vào đường để thoát thân, mọi thứ khác không quan tâm.

Cortisol giúp chuyển hóa năng lượng trong cơ thể mạnh hơn để phục vụ cho việc chiến đấu hoặc bỏ chạy.

Và thực tế, 2 trạng thái này của bộ não mới chính trạng thái giúp bộ não chúng ta hoạt động hiệu quả nhất. Tuy nhiên phần này là con dao 2 lưỡi, vì khi con người chúng ta gặp cảm giác sợ hãi và tức giận thì có thể bỏ chạy (từ bỏ mục tiêu). Chính như vậy, những người có AQ (chỉ số vượt khó) cao nếu hiểu và áp dụng thì vô cùng tuyệt vời.

ÁP DỤNG 17: KHÔNG CẢN TRỞ CÁC SỢ HÃI TỐT. CÓ NHỮNG CÁI NÊN SỢ

  • Biết sợ hãi nhưng vẫn để nó xảy ra (nên sợ hãi): đua xe, cúm corona …

ÁP DỤNG 18: SỬ DỤNG NỖI SỢ HÃI THEO CÁCH CHỦ ĐỘNG. BIẾN NỖI SỢ HÃI LÀM ĐỘNG LỰC

Tạo áp lực ngắn hạn, đủ sợ để chiến đấu (chứ không phải để chạy): giống cảm giác thi cuối kì học đại học: Sợ rớt. Mình nghĩ vì sợ: mọi người đánh giá thấp, chê bai … Lấy đó làm động lực.

Đây chính là nguồn động lực lớn nhất và chủ yếu của tôi giúp tôi vượt qua rất nhiều vấn đề, rào cản lớn. Tuy nhiên khác biệt mà tôi nhận ra ở đây là cảm giác sợ hãi với chính mình, lấy đó làm động lực cho chính mình.

Sự giận dữ thiêu đốt tất cả các thứ xung quanh bạn

  • Can mộc khai khiếu ra ở mắt, chủ về giận dữ
  • Con mắt là cửa sổ của tâm hồn nên tất cả cảm xúc của bạn sẽ được truyền chủ yêu qua đôi mắt.
  • Nếu bạn giận dữ, người đối diện sẽ cảm nhận rất nhanh. Sự giận dữ của bạn sẽ thiêu đốt tâm hồn của người đối diện, sẽ làm cho họ nảy sinh ra 2 trạng thái tồi tệ nhất của thần minh là giận dữ (chiến đấu) và sợ hãi (bỏ chạy).
  • Khi bạn làm việc đội nhóm, sự giận dữ của các thành viên sẽ làm cho nhóm không thể làm việc hiệu quả.
  • Một người leader mà lúc nào cũng giận dữ thì tốt nhất không nên làm.

ÁP DỤNG 19: THUẬT KHÍCH TƯỚNG

  • Khích tướng cho bằng giận, giận mà phải cố gắng.

Thuật khích tướng được áp dụng tốt đúng đối tượng sẽ làm tăng trưởng vượt bậc về năng lực.

7.2 Ứng dụng âm dương ngũ hành trong bán hàng

2 lí do khiến khách hàng không mua hàng: lo lắng và sợ hãi. Khi phủ “Dạ dày” đói, tự nhiên khách hàng sẽ cảm thấy lo lắng. Khi đấy thổ không át chế được thủy nên kéo theo cảm giác sợ hãi.

ÁP DỤNG 20: ĐỪNG ĐỂ KHÁCH HÀNG ĐÓI KHI CHỐT DEAL

+ Mời khách hàng ăn
+ Ăn xong mới nói chuyện về bàn và bán
+ Đây là lý do tại sao các bạn lại thấy nhiều người nói 80% hợp đồng kí kết trên bàn nhậu.

7.3. Âm dương ngũ hành trong phim Tây Du Ký

Trong phim Tấy Du Ký ẩn chứa chính là các mỗi quan hệ âm dương: tà khí, chính khí, ngũ hành tương sinh tương khắc.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây