Phương Pháp Dạy Học Tốt Nhất

127

1. Phương pháp Brainstorming

Đó là một kỹ thuật sáng tạo nhóm được thiết kế để tạo ra một số lượng lớn các ý tưởng cho giải pháp của một vấn đề. Phương pháp được sử dụng trong quá trình giải quyết một vấn đề để khái quát hóa hoặc tổng hợp. Cung cấp cho học sinh sự mạnh dạn đối mặt với các vấn đề và giải quyết nó một cách khoa học. 

Brainstorming (động não) là một hoạt động nhóm lớn hoặc nhỏ nhằm khuyến khích học sinh tập trung vào một chủ đề và đóng góp vào luồng ý tưởng tự do.

1.1 Tại sao phải sử dụng động não?

Brainstorming giúp tạo ra thật nhiều ý tưởng

Bằng cách thể hiện ý tưởng và lắng nghe những gì người khác nói, học sinh điều chỉnh kiến ​​thức hoặc hiểu biết trước đây của họ, tiếp nhận thông tin mới và tăng mức độ nhận thức của họ. Mục đích chính của Brainstorming là:

  • Tập trung sự chú ý của học sinh vào một chủ đề cụ thể.
  • Tạo ra một số lượng ý tưởng
  • Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của cá nhân
  • Khuyến khích người học chấp nhận rủi ro trong việc chia sẻ ý kiến ​​và quan điểm của họ
  • Chứng minh cho sinh viên thấy rằng kiến ​​thức và khả năng ngôn ngữ của họ được đánh giá cao và được chấp nhận
  • Giới thiệu thực hành thu thập ý tưởng trước khi bắt đầu các nhiệm vụ như viết hoặc giải quyết vấn đề
  • Tạo cơ hội cho sinh viên chia sẻ ý tưởng và mở rộng kiến ​​thức hiện có bằng cách xây dựng dựa trên sự đóng góp của nhau.

1.2 Lưu ý khi thực hiện Brainstorming

Ban đầu, một số học sinh có thể miễn cưỡng phát biểu ý kiến ​​trong môi trường nhóm, nhưng động não là một hoạt động chia sẻ cởi mở và khuyến khích tất cả học sinh tham gia. Giáo viên nên nhấn mạnh việc lắng nghe tích cực trong các buổi học này.

Brainstorming giúp mọi người chia sẻ ý kiến và và gắn kết với nhau hơn

Học sinh nên được khuyến khích:

  • Lắng nghe cẩn thận và lịch sự những gì bạn học của họ đóng góp.
  • Nói rõ với người nói hoặc giáo viên khi họ không thể nghe rõ.
  • Nghĩ về các đề xuất hoặc phản hồi khác nhau để chia sẻ.

1.3 Cách thực hiện

Trong một nhóm nhỏ hoặc lớn, hãy chọn một nhóm trưởng và một người ghi chép.

Xác định vấn đề hoặc ý tưởng cần Brainstorming.

Đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ về chủ đề đang được khám phá.

Thiết lập các quy tắc.

Chúng nên bao gồm:

  • Để người lãnh đạo có quyền kiểm soát.
  • Cho phép mọi người đóng góp.
  • Tạm ngừng đánh giá các ý tưởng cho đến khi tất cả các ý tưởng được thu thập.
  • Tính hợp lệ của tất cả các đóng góp.
  • Ghi lại từng câu trả lời, trừ khi nó lặp lại.
  • Thiết lập giới hạn thời gian và dừng khi hết thời gian đó.

Bắt đầu động não.

Yêu cầu nhóm trưởng lựa chọn các thành viên của nhóm để chia sẻ câu trả lời của họ. Người ghi chép nên viết ra tất cả các câu trả lời, nếu có thể để mọi người có thể xem. Đảm bảo không đánh giá hoặc chỉ trích bất kỳ câu trả lời nào cho đến khi quá trình brainstorming hoàn tất.

Khi bạn đã động não xong, hãy xem qua kết quả và bắt đầu đánh giá các câu trả lời. Điều này có thể được thực hiện nhanh chóng bằng cách giơ tay để xếp hạng các ý tưởng.

Một số phẩm chất ban đầu cần tìm khi kiểm tra các câu trả lời bao gồm:

  • Tìm kiếm bất kỳ câu trả lời nào được lặp lại hoặc tương tự
  • Nhóm các khái niệm tương tự lại với nhau
  • Loại bỏ các câu trả lời chắc chắn không phù hợp

Bây giờ bạn đã thu hẹp được phần nào danh sách của mình, hãy thảo luận các câu trả lời còn lại với tư cách một nhóm.

Điều quan trọng là giáo viên phải:

  • Thiết lập một môi trường ấm áp, hỗ trợ.
  • Nhấn mạnh rằng số lượng chứ không phải chất lượng của các ý tưởng là mục tiêu và rằng học sinh có thể suy nghĩ bên ngoài
  • Không khuyến khích nhận xét đánh giá hoặc phê bình từ các đồng nghiệp trong giai đoạn thu thập ý tưởng
  • Khuyến khích và tạo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia
  • Ban đầu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lắng nghe các ý tưởng được bày tỏ, và in mô hình và ghi lại các ý tưởng, sau đó đọc từng đóng góp cho cả nhóm.
Khi có nhiều ý tưởng mới lạ thì sẽ chọn ra được ý tưởng tốt nhất

2. Mindmap ( bản đồ tư duy)

‘Bản đồ tư duy’ là một sơ đồ được sử dụng để thể hiện các từ, ý tưởng, nhiệm vụ hoặc các mục khác được liên kết và sắp xếp xung quanh một từ khóa trung tâm hoặc ý tưởng

2.1 Hướng dẫn thực hiện

Trong sơ đồ tư duy, chủ đề học tập chính được vẽ ở trung tâm với các từ khóa phân nhánh theo mô hình phân kỳ. Các từ tương ứng với các chủ đề phụ và sau đó là các nhánh nhỏ hơn với các chi tiết khác về chủ đề. 

Qua quá trình này, thông tin ban đầu chứa trong các đoạn văn bản trở nên có thứ bậc, có tổ chức, với thông tin chung nhất là được trình bày ở trung tâm của bản đồ tư duy và tài liệu ngày càng tăng mức chi tiết được trình bày ở các cực.

Cấu trúc đơn giản của một sơ đồ tư duy

Phương tiện để vẽ sơ đồ tư duy thường là bút màu hoặc bút chì. Có thể bắt đầu bằng cách vẽmột hình ảnh ở giữa tờ giấy phản ánh trung tâm chủ đề. Bằng cách đặt hình ảnh trung tâm này vào giữa tờ giấy nó cho phép người học tự do phát triển 360o bản đồ tư duy của họ. 

Tiếp theo, vẽ các nhánh chính với các từ khóa mở rộng từ hình ảnh trung tâm này. Các nhánh đại diện cho các hạng mục khác nhau mà sinh viên nhận thức là có liên quan đến nội dung chính . Từ các nhánh chính này, các nhánh con được tạo ra. 

Một nguyên lý chính của sơ đồ tư duy là mỗi nhánh phải chứa hình ảnh để giúp nhớ lại thông tin. Các nhánh phụ của từ khóa hoặc hình ảnh có thể được liên kết với nhau với nhau, dẫn đến việc tích hợp các phần khác nhau của bản đồ tư duy.

2.2 Mục đích của bản đồ tư duy 

Nhớ lại thông tin và tư duy phản biện

  • Công cụ hữu ích để tóm tắt thông tin.
  • Hiệu quả để cải thiện sự nhớ lại thực tế từ văn bản thông tin.
  • Sử dụng bản đồ tư duy có thể truy xuất thành công thông tin trong ngắn hạn so với ghi chép truyền thống.

Thúc đẩy sự tham gia của người học

Bằng cách yêu cầu người học tạo bản đồ tư duy trên tài liệu đọc trước khi đến lớp, họ chuẩn bị tốt hơn để tham gia vào các hoạt động của lớp.

Bản đồ tư duy như một công cụ dạy học

Bản đồ tư duy có thể được sử dụng như một bài giảng tài nguyên cho bà giảng, hỗ trợ cho việc chuẩn bị và xem lại các bài giảng. Kỹ thuật này cho phép các ghi chú được viết và xem lại nhanh chóng truy xuất thông tin dễ dàng hơn. 

Bản đồ tư duy như một công cụ đánh giá

Ví dụ về sơ đồ tư duy

Đánh giá mức độ tìm hiểu thông tin và sáng tạo của người học.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây