Gọi vốn

566

1. Vốn kinh doanh là gì?

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

2. Phân loại vốn

Vốn có thể được phân loại và sử dụng tùy thuộc vào mục đích và loại hình doanh nghiệp. Có hai cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, và theo hình thức chu chuyển.

2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

  • Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. Đây là bộ phận vốn quan trọng, có tính ổn định cao và thể hiện được tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp. Vốn của chủ sở hữu bao gồm:
    • Vốn pháp định: Số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có khi muốn hình thành doanh nghiệp. Được Nhà nước quy định tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà nước, số vốn này được ngân sách nhà nước cấp.
    • Vốn tự bổ sung: Lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận giữ lại) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp (quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển…).
    • Vốn chủ sở hữu khác
  • Vốn huy động của doanh nghiệp 
    • Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, tổ chức tín dụng, các cá nhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn. 
    • Vốn liên doanh liên kết: Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ được thị trường chấp nhận. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu như trong hợp đồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này. 
    • Vốn tín dụng thương mại: Là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với một lượng hàng hóa cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Mặc dù khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn, nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. 
    • Vốn tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính:
      • Thuê vận hành (thuê hoạt động): là phương thức thuê ngắn hạn tài sản. 
      • Thuê tài chính: Là một phương thức tài trợ tín dụng thương mại trung hạn và dài hạn theo hợp đồng. Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê, các loại chi phí bảo dưỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng như các rủi ro khác đối với tài sản do bên thuê phải chịu cũng tương tự như tài sản của công ty.

2.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển

  • Vốn cố định: Là giá trị của các loại tài sản cố định. Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ vốn: Xây dựng nhà phân xưởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị chế tạo sản phẩm… 
  • Vốn lưu động: Biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn, nên vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn
    • Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động bao gồm:
      • Vốn lưu động trong khâu sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ, bán thành phẩm tự gia công chế biến. 
      • Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị dùng cho hoạt động sản xuất. 
      • Vốn lưu động dùng cho quá trình lưu thông là bộ phận dùng cho quá trình lưu thông như: thành phẩm, vốn tiền mặt…
    • Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn lưu động bao gồm: 
  • Vốn vật tư hàng hoá là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm… 
  • Vốn bằng tiền bao gồm các khoản tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn…

Vốn của doanh nghiệp không phải lúc nào cũng chỉ là tiền. Bài viết sẽ chia theo hai loại: vốn tiền và vốn nguồn lực.

3. Các nguồn có thể gọi vốn tiền của doanh nghiệp

3.1 Vốn từ chính mình

Khi bắt đầu kinh doanh, nhà đầu tư đầu tiên phải là chính bạn – tiền mặt của chính mình hoặc bằng tài sản thế chấp. Bên cạnh một số điều luật bắt buộc, điều này còn chứng tỏ với các nhà đầu tư và chủ ngân hàng rằng bạn có cam kết lâu dài với dự án của mình và bạn sẵn sàng chấp nhận rủi ro.

3.2 Vốn “tình”

Đây là tiền do vợ / chồng, cha mẹ, gia đình hoặc bạn bè cho vay. Các nhà đầu tư này thường kỳ vọng khoản tiền sẽ được hoàn trả sau này khi lợi nhuận kinh doanh của bạn tăng lên.

Tuy nhiên khi vay tiền tình cảm, bạn nên lưu ý rằng:

  • Gia đình và bạn bè hiếm khi có nhiều vốn
  • Họ có thể muốn có vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp của bạn
  • Không bao giờ nên coi nhẹ mối quan hệ kinh doanh với gia đình hoặc bạn bè

3.3 Quỹ đầu tư mạo hiểm

Đây là một nguồn khá an toàn để bạn có được vốn. Tuy nhiên bạn nên biết rằng, các nhà đầu tư mạo hiểm thích tìm kiếm các doanh nghiệp có yếu tố công nghệ và các công ty có tiềm năng tăng trưởng cao trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ sinh học.

Các nhà đầu tư mạo hiểm sẽ nắm giữ một vị trí cổ phần trong công ty để giúp công ty thực hiện thành công dự án. Tuy nhiên điều này nghĩa là chủ công ty phải từ bỏ một số quyền sở hữu hoặc vốn cổ phần trong doanh nghiệp cho một chủ thể bên ngoài. Vậy nên điều quan trọng là đảm bảo tìm kiếm các nhà đầu tư có kinh nghiệm và kiến ​​thức phù hợp cho doanh nghiệp của bạn.

Đầu tư mạo hiểm khác với truyền thống ở một số điểm quan trọng. Đầu tư mạo hiểm thường:

  • Tập trung vào các công ty tăng trưởng cao
  • Đầu tư vốn để đổi lại vốn chủ sở hữu, thay vì nợ (đó không phải là một khoản vay)
  • Chịu rủi ro cao hơn để đổi lấy lợi nhuận tiềm năng cao hơn
  • Có cơ hội đầu tư dài hơn so với tài chính truyền thống
  • Hầu hết tất cả các nhà đầu tư mạo hiểm, ở mức tối thiểu, sẽ muốn có một ghế trong ban giám đốc. Vì vậy, hãy chuẩn bị từ bỏ một số phần của cả quyền kiểm soát và quyền sở hữu công ty của bạn để đổi lấy tiền.

3.4 Nhà đầu tư thiên thần 

Thiên thần nói chung là những cá nhân giàu có hoặc giám đốc điều hành công ty đã nghỉ hưu. Họ thường là những nhà lãnh đạo trong lĩnh vực riêng của họ, những người không chỉ đóng góp kinh nghiệm và mạng lưới quan hệ mà còn cả kiến ​​thức kỹ thuật và / hoặc quản lý cho công ty của bạn. Thiên thần có xu hướng tài trợ cho giai đoạn đầu của doanh nghiệp, nhưng với số tiền thường ít hơn các nhà đầu tư mạo hiểm.

Với Việc đầu tư này, họ thường thích đổi lấy vốn chủ sở hữu một chiếc ghế trong ban giám đốc để đảm bảo tính minh bạch, hay có quyền giám sát hoạt động quản lý của công ty. 

3.5 Gọi vốn cộng đồng

Đây là một phương pháp tài trợ cho doanh nghiệp bằng cách tập hợp những khoản vốn đầu tư nhỏ của các cá nhân thông qua mạng xã hội và các trang web gọi vốn.Những người gây quỹ cộng đồng không phải là những nhà đầu tư về mặt kỹ thuật. Họ không mong nhận được quyền quản trị công ty hay.

Thay vào đó, những người này mong đợi nhận được một “món quà” từ công ty của bạn như một lời cảm ơn vì sự đóng góp của họ. Thông thường, quà tặng đó là sản phẩm bạn định bán hoặc các đặc quyền đặc biệt khác, như gặp gỡ chủ doanh nghiệp hoặc ghi tên họ trong các khoản tín dụng. Điều này làm cho huy động vốn từ cộng đồng trở thành một lựa chọn phổ biến cho những người muốn tạo ra các tác phẩm sáng tạo (như phim tài liệu) hoặc một sản phẩm vật chất (như thiết bị làm mát công nghệ cao). 

Ví dụ, khi ủng hộ Vulcan trong chiến dịch 30 cánh tay giả tặng đến cho 30 người khuyết tật, nhà đầu tư có thể nhận được những “combo” quà xinh xắn, như là một mô hình nhỏ của tay robot Vulcan được in bằng công nghệ 3D.

Huy động vốn từ cộng đồng phổ biến vì nó có rủi ro rất thấp đối với chủ doanh nghiệp. Bạn không chỉ giữ được toàn quyền kiểm soát công ty của mình, mà nếu kế hoạch của bạn không thành công, bạn thường không có nghĩa vụ phải trả lại các khoản huy động vốn cộng đồng của mình. Mỗi nền tảng huy động vốn từ cộng đồng đều khác nhau, vì vậy hãy đảm đọc kỹ yêu cầu và hiểu đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và pháp lý của bạn.

3.6 Vườn ươm hoặc chương trình khởi nghiệp

Các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp thường tập trung vào lĩnh vực công nghệ cao bằng cách cung cấp hỗ trợ cho các doanh nghiệp mới trong các giai đoạn phát triển khác nhau. 

Thông thường, các cơ sở ươm tạo sẽ mời các doanh nghiệp non trẻ khác và hỗ trợ chia sẻ cơ sở của họ, cũng như các nguồn lực hành chính, hậu cần và kỹ thuật. Bởi vì các tổ chức này thường liên kết với các trường đại học, các tổ chức phát triển cộng đồng hoặc thậm chí là các công ty lớn.Ví dụ: một cơ sở ươm tạo có thể chia sẻ việc sử dụng các phòng thí nghiệm của mình để một doanh nghiệp mới có thể phát triển và thử nghiệm sản phẩm của mình với giá rẻ hơn trước khi bắt đầu sản xuất.

Nói chung, giai đoạn ươm có thể kéo dài đến hai năm. Sau khi sản phẩm đã sẵn sàng, doanh nghiệp thường rời khỏi cơ sở của cơ sở ươm tạo để bước vào giai đoạn sản xuất công nghiệp và tự thân.

Các doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ này thường hoạt động trong các lĩnh vực hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, đa phương tiện hoặc công nghệ công nghiệp.

3.7 Vay vốn ngân hàng

Vốn vay ngân hàng là nguồn vốn được sử dụng phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thực tế là tất cả các ngân hàng đều có các lợi thế và quy định khác nhau. Vậy nên bạn hãy tìm hiểu kỹ để chọn ra ngân hàng đáp ứng nhu cầu cụ thể của mình.

Bên cạnh ngân hàng, doanh nghiệp còn có thể vay vốn từ các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Hiện tại đang có một số startup fintech như Validus, Funding Societies, Finaxar (thuộc danh mục của 500 Startups)… Những startup fintech này mới thành lập trong vài năm trở lại đây và chuyên cung cấp những gói vay cỡ nhỏ cho doanh nghiệp trong vòng 24 giờ.

3.8 Tài trợ tiền thưởng

Đây là tiền thưởng / trợ cấp / lợi ích tài chính được cung cấp bởi các viện hoặc tổ chức tiến hành các cuộc thi về kế hoạch kinh doanh. Nó cũng có thể là quỹ của chính phủ được phân bổ để hỗ trợ các dự án công nghệ, các dự án liên quan đến y tế, giáo dục, cộng đồng… Tuy nhiên có thể có sự cạnh tranh mạnh mẽ và có các tiêu chí nghiêm ngặt để nhận được tài trợ. Nói chung, hầu hết các khoản tài trợ bất tiện ở chỗ nhu cầu bạn có thể không khớp với số tiền bạn đang được cấp. Ví dụ, một khoản trợ cấp nghiên cứu từ chính phủ có thể chỉ đáp ứng cho bạn 40% tổng chi phí.

5. Gọi vốn theo từng giai đoạn tăng trưởng doanh nghiệp 

Có nhiều nguồn tài trợ cho các công ty khởi nghiệp. Tuy nhiên, nguồn vốn thường phải phù hợp với giai đoạn hoạt động của startup.Một điều lưu ý rằng, việc huy động vốn từ các nguồn bên ngoài là một quá trình tốn nhiều thời gian và có thể mất hơn 6 tháng để chuyển đổi.

5.1 Giai đoạn ý tưởng – Pre-Seed

Đây là giai đoạn huy động vốn đầu tiên của một startup. Lúc này doanh nhân có ý tưởng và đang nỗ lực đưa nó vào thực nghiệm. Mục tiêu cơ bản của các nhà đầu tư đa phần là bán ý tưởng và đầu tư vào cá nhân các nhà sáng lập. Các quỹ và nhà đầu tư góp mặt ở giai đoạn này chủ yếu bắt đầu thử nghiệm thị trường và khám phá một lĩnh vực nào đó. 

Giai đoạn này thường cần số vốn nhỏ. 

Với thực tế là bạn đang ở giai đoạn đầu trong vòng đời khởi nghiệp, nên có ít các kênh để gây quỹ. Các nguồn tài trợ phổ biến mà các công ty khởi nghiệp sử dụng trong giai đoạn này là:

  • Tự tài trợ: Đây là cách giải quyết đầu tiên đối với hầu hết các doanh nhân vì không có áp lực trả lại vốn hoặc làm loãng quyền kiểm soát đối với công ty khởi nghiệp.
  • Vốn “tình”: Lợi ích chính của nguồn đầu tư này là có mức độ tin cậy vốn giữa các doanh nhân và các nhà đầu tư
  • Tài trợ tiền thưởng: Mặc dù lượng tiền nói chung không lớn, nhưng nó thường là đủ dùng ở giai đoạn ý tưởng.

5.2 Giai đoạn thẩm định – Seed

Đây là giai đoạn mà công ty khởi nghiệp của bạn đã có một mẫu thử nghiệm sẵn sàng và bạn cần xác nhận nhu cầu tiềm năng đối với sản phẩm / dịch vụ. Nó được gọi là tiến hành Proof of Concept (PoC), sau đó sẽ ra mắt thị trường lớn.

Đây là vòng mà các startup rất cần nguồn vốn để phát triển ý tưởng kinh doanh. Các nhà đầu tư ở vòng này thường chấp nhận rủi ro và thậm chí rất nhiều khoản đầu tư không thành công. Tuy nhiên, một nhóm đầu tư mạo hiểm được quản lý tốt hay bản danh mục các dự án từng đầu tư vẫn tạo ra nhiều lợi ích với các nhà đầu tư ở vòng này.

Nguồn vốn huy động được ở vòng này được sử dụng để nghiên cứu sâu hơn, thử nghiệm mức độ phù hợp của sản phẩm với thị trường, tuyển dụng các vị trí chủ chốt và phát triển sản phẩm.

Các nguồn tài trợ phổ biến mà các công ty khởi nghiệp sử dụng trong giai đoạn này là:

  • Vườn ươm
  • Các chương trình cho vay của Chính phủ: Chính phủ đã khởi xướng một số chương trình cho vay để cung cấp các khoản nợ không cần thế chấp cho các doanh nhân có tham vọng và giúp họ tiếp cận với nguồn vốn chi phí thấp. 
  • Nhà đầu tư thiên thần
  • Gọi vốn cộng đồng

5.3 Giai đoạn Early Traction – Series A

Đây là giai đoạn mà các sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty khởi nghiệp của bạn đã được tung ra thị trường. Các nhà đầu tư bắt đầu nhìn vào những dữ liệu thực tế để xem xét những gì startup thực hiện với số tiền được đầu tư trước đó. Các chỉ số hiệu suất chính như cơ sở khách hàng, doanh thu, lượt tải xuống ứng dụng,… trở nên rất quan trọng.

Ở vòng này, Các nhà đầu tư có thể không quan tâm đến doanh thu, họ muốn biết những số liệu quan trọng nào đang được cải thiện và có thể xử lý về mặt tiềm năng để dự án có thể trở thành một cỗ máy kiếm tiền có giá trị hay không.

Vốn ở vòng Early Stage thường được dùng để tối ưu hóa những gì đã thực hiện nhằm phát triển mô hình trở thành một cái gì đó có thể nhanh chóng mở rộng sau này. Các nhà đầu tư trước đó cũng có thể tiếp tục tham gia.

Nguồn vốn được huy động trong giai đoạn này để phát triển hơn nữa cơ sở người dùng, cung cấp sản phẩm, mở rộng sang các khu vực địa lý mới,… Các nguồn tài trợ phổ biến được các công ty khởi nghiệp sử dụng trong giai đoạn này là:

  • Quỹ đầu tư mạo hiểm (VC)
  • Các ngân hàng / phi ngân hàng: Lúc này công ty khởi nghiệp có thể cho thấy sức hút của thị trường và doanh thu nên có thể định được mức vốn vay cần thiết, đồng thời đảm bảo được nghĩa vụ trả lãi.

5.4 Giai đoạn Scaling – Series B

Ở giai đoạn này, công ty khởi nghiệp đang có tốc độ phát triển thị trường nhanh và tăng doanh thu. 

Số tiền huy động được ở vòng này có thể lên đến hàng chục triệu USD. Các nhà đầu tư thường chọn lựa kỹ lưỡng để tạo bước nhảy vọt cho startup. Các quyết định mua lại có thể bắt đầu được đặt trong tầm ngắm của nhiều nhà đầu tư.

Số tiền trong giai đoạn này dùng để xây dựng công ty dựa trên những thành công hiện có, với việc mở rộng đội ngũ, không gian địa lý để khám phá các thị trường mới và nhìn chung là mở rộng về mặt quy mô. Các nguồn tài trợ phổ biến được sử dụng bởi các công ty khởi nghiệp trong giai đoạn này là:

  • Quỹ đầu tư mạo hiểm
  • Cổ phần tư nhân / Doanh nghiệp đầu tư: Họ thường không tài trợ cho các công ty khởi nghiệp. Tuy nhiên, gần đây một số công ty đầu tư và cổ phần tư nhân đã và đang cung cấp vốn cho các công ty khởi nghiệp giai đoạn cuối phát triển nhanh, duy trì được sự tăng trưởng nhất quán.

5.5 IPO – Phát hành lần đầu ra công chúng

Nếu đi đến vòng này, startup thực sự đã bước đến thời điểm quan trọng. Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO) đề cập đến sự kiện một công ty khởi nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán lần đầu tiên. 

Vì quy trình niêm yết công khai rất phức tạp và có đầy đủ các thủ tục theo luật định, nên nó thường được thực hiện bởi các công ty khởi nghiệp có thành tích lợi nhuận ấn tượng và đang tăng trưởng với tốc độ ổn định. Một trong những lợi ích của IPO là việc niêm yết công khai đôi khi có thể làm tăng uy tín của công ty khởi nghiệp và là cơ hội rút lui tốt cho các bên liên quan. Từ thời điểm này, công ty có thể bước vào một cuộc chạy nước rút, gia tăng thị phần và vị trí trên thị trường. 

Cũng có khả năng lớn là công ty của bạn sẽ nhận được những lời đề nghị mua lại mang tính chiến lược. 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây